nghênh ngang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tỏ ra vênh vang, kiêu ngạo, không kiêng nể ai: "nghênh ngang" dùng để miêu tả thái độ, dáng điệu hoặc hành vi tỏ ra hãnh diện, tự đắc một cách thái quá, coi thường người khác.
- Nằm/đứng/để chắn ngang, gây cản trở: "nghênh ngang" còn dùng để miêu tả một vật gì đó nằm hoặc được đặt một cách vô ý thức ngang qua lối đi, gây ra sự vướng víu, tắc nghẽn.
Ví dụ sử dụng
Với nghĩa thái độ vênh vang:
- Hắn bước đi với dáng nghênh ngang của kẻ mới được thăng chức.
- Đừng có thái độ nghênh ngang như vậy, nó chẳng làm ai nể phục đâu.
Với nghĩa gây cản trở:
- Chiếc xe tải đỗ nghênh ngang giữa đường, khiến giao thông ùn tắc.
- Đống đồ chơi nghênh ngang ngay cửa ra vào, ai cũng phải bước qua.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đi nghênh ngang": đi một cách vênh váo, kiêu ngạo.
- Sau khi thắng trận, đội bóng đi nghênh ngang khắp sân vận động.
- "Nằm nghênh ngang": nằm chắn ngang lối đi một cách vô ý tứ.
- Con chó nằm nghênh ngang trước thềm nhà.
Biến thể và từ gần giống
- Ngang ngạnh (tính từ): cứng đầu, bướng bỉnh, không chịu nghe lời (khác với "nghênh ngang" về nghĩa, dễ nhầm lẫn về âm).
- Vênh vang (tính từ): tỏ ra tự đắc, hãnh diện (gần nghĩa với nghĩa thứ nhất của "nghênh ngang").
Từ đồng nghĩa
- Kiêu ngạo, vênh váo, ngạo mạn: (cho nghĩa thái độ).
- Chắn ngang, cản đường, vướng víu: (cho nghĩa vật cản).
Từ trái nghĩa
- Khiêm tốn, nhún nhường: (trái nghĩa với nghĩa thái độ).
- Ngay ngắn, gọn gàng, thông thoáng: (trái nghĩa với nghĩa gây cản trở).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Ngang như cua: (thành ngữ) chỉ tính cách ngang ngược, khó bảo. Tuy có chữ "ngang" nhưng khác biệt về sắc thái so với "nghênh ngang".
- Điệu bộ nghênh ngang: cụm từ thường dùng để chỉ dáng vẻ, thái độ kiêu căng.
- t, ph. 1. Vênh vang, không kiêng nể gì: Điệu bộ nghênh ngang. 2. Có thể gây trở ngại cho giao thông: Xe đi nghênh ngang giữa đường.